Lịch sử tên gọi của bộ môn bi lắc (foosball) trên thế giới và việt nam

Lịch sử tên gọi của bộ môn bi lắc (foosball) trên thế giới và việt nam

Là tên gọi của một trò chơi bóng đá mini lắc cổ tay trên mặt bàn 1.4m với đầy đủ 22 cầu thủ chia làm 2 đội.

Bàn bi lắc thập niên 80 có trước cổng trường học cho học sinh chơi

Theo dân gian người chơi bi lắc – banh bàn đặt cho bộ môn này cũng đến từ những suy nghĩ giản dị.

+ Bi lắc: lắc những viên bi (người miền bắc)

+ Banh bàn: đá banh trên bàn (người miền nam)

Bộ môn bi lắc được phát triển rộng khắp cả nước vào những năm 1990, 1991. Khi bạn đi đau cũng đều bắt gặp những chiếc bàn bi lắc ở trước cổng trường học, trong quán nước trà đá vỉa hè, hoặc trong quán bar, club, câu lạc bộ bi-da nơi có nhiều thanh niên tụ tập giải trí sau giờ học, sau giờ làm việc.

Nguồn gốc lịch sử tên gọi của bộ môn bi lắc (foosball) trên thế giới và việt nam cũng rất hấp dẫn

Vào những năm 1890 ở châu âu đã bắt đầu có những công nhận sáng chế về các trò chơi trên bàn.

Tuy nhiên vào năm 1921, Harold Searles Thorton đã sáng chế chiếc bàn bi lắc đầu tiên ở Vương Quốc Anh và đã được nước này công nhận sáng chế này.

Ông đã phát minh ra trò này nhờ sự phổ biến của bộ môn bóng đá ở Châu Âu, Harold đã nghĩ tới việc giúp mọi người có thể chơi bóng đá ngay trong nhà của họ. Nguồn cảm hứng của trò chơi này đến từ một trận bóng đá trong 1 cái hộp mà sau này được người châu Âu gọi là: “FOOSBALL”

Vào năm 1937 thì foosball được phổ biến ở Barcelona bởi Alejandro Finisterre với tên gọi là: “futbolin”

Năm 1950 được Lawrence Patterson đem vào Mỹ, nhưng tới năm 1970 nó trở nên phổ biến và dần dần nổi tiếng khi nó có mặt ở hầu hết các quán BAR và phòng tập thể dục trên toàn nước Mỹ.

Năm 2002, Liên đoàn banh bàn quốc tế (ITSF – International Table Soccer Federation) được thành lập ở Pháp với nhiệm vụ quảng bá môn thể thao này. ITSF hoạt động như tổ chức thể thao, điều tiết các cuộc thi quốc tế và thiết lập trò chơi với Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) và Hiệp hội Tổng hợp Liên đoàn Thể thao Quốc tế (GAISF).

Kể từ khi foosball được chơi trên mọi châu lục trên khắp thế giới, nó đã phát triển với các tên gọi khác nhau tùy thuộc vào ngôn ngữ hoặc thuật ngữ được phát triển để nói về nó trong những năm qua. Nhiều tên gọi phổ biến cho cách nói foosball từ các quốc gia khác nhau trên thế giới là những bắt nguồn từ môn thể thao bóng đá (bóng đá).

  • Các quốc gia Ả Rập – Được biết đến rộng rãi như كرة قدم (Korah Fatel) trong tiếng Ả Rập, có nghĩa là “lăn bóng đá”. Nó còn được gọi là بيبي فوت (bé chân baby-foot)
  • Argentina – Metegol
  • Úc – Foosball hoặc bóng đá trên bàn
  • Áo – Wuzler (cũng đánh vần Wuzzler), hay cách gọi là wuzeln
  • Bỉ (Belgium) – Tafelvoetbal / Kicker
  • Bolivia – Futbolín
  • Braxin – Pebolim hoặc totó
  • Bulgaria – Футбол на маса (“banh bàn”),
  • Canada – Foosball hoặc jitz từ tiếng Ý “gitoni” (banh bàn). Gitz cách nói tắt và được đánh vần là “jitz”. Ở Quebec, nó được gọi là chân em bé baby-foot.
  • Chile – Taca-Taca
  • Trung Quốc – 桌上 足球 (banh bàn – bóng tay)
  • Costa Rica – Futbolín
  • Croatia – Stolni nogomet
  • Cộng hòa Séc – Fotbálek, theo vùng (chủ yếu ở Moravia) cũng là kalčo (từ “kalit” một tiếng lóng để “chơi”)
  • Denmark – Bordfodbold (lit. “table football”)
  • Estonia – Lauajalgpall
  • France – Baby-foot or Babyfoot
  • Germany – Tischfußball, Tischkicker, Kicker or Krökeln
  • Greece – Ποδοσφαιράκι (“Small footbal”)
  • Guatemala – Futío
  • Hungary – Csocsó
  • Iceland – Fótboltaspil
  • India – Fusball
  • Iran – فوتبال دستی (handheld football)
  • Ireland – Foosball or table football
  • Israel – כדורגל שולחן (table football)
  • Italy – Calcio balilla, bigliardino or biliardino (from “biglia”, little ball) and in particular areas fubalino
  • Japan – テーブル・フットボール, loanword, pronounced teburu futtoboru
  • Latvia – Galda futbols
  • Lithuania – Stalo futbolas
  • Malta – Ċomba
  • Mexico – Futbolito
  • Netherlands – Tafelvoetbal
  • Other Spanish-speaking countries – Fútbol de mesa or futbolito are used
  • Pakistan – پٹّی (patti) in Urdu, which means “pitch or strip”
  • Peru – Fulbito de mesa or futbolín
  • Poland – Piłkarzyki, which roughly translated means “small football players”
  • Portugal – Matraquilhos or matrecos
  • Romania – Fusbal or Fotbal de masa
  • Russia – кикер or настольный футбол
  • Serbia – Stoni fudbal
  • Slovenia – Ročni nogomet
  • Slovakia – Kalčeto
  • South Africa – Tata box/Ma tata/Foosball
  • Spain, Colombia and Costa Rica – Futbolín (In Spanish autonomy of Galicia, it’s also called matraquiños and ferriños)
  • Switzerland – Töggelichaschte
  • Taiwan – 手足球(桌上足球)
  • Thailand – ฟุตบอลโต๊ะ (table football)
  • Turkey – Langırt
  • United Kingdom – Table football
  • United States – Foosball
  • Viet Nam: bi lac, bi lắc, banh bàn, bóng tay, banh ban.
  • Uruguay – Futbolito
  • Venezuela – Futbolín
  • Zimbabwe – Slug
Chuyển lên trên

×